thì thọt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (khẩu ngữ):
- Lén lút lui tới, qua lại một cách vụng trộm: Hành động đi đến một nơi nào đó một cách lén lút, giấu giếm, thường với mục đích không chính đáng hoặc để tránh sự chú ý.
- Quen biết, giao du một cách kín đáo và đáng ngờ: Chỉ việc có mối quan hệ, tiếp xúc với ai đó một cách bí mật, thường hàm ý không tốt lành.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nó cứ thì thọt ra vào nhà hàng xóm lúc nửa đêm, trông rất đáng nghi.
- Không biết hắn thì thọt chỗ nào mà lúc nào cũng có tiền.
- Bà ấy nghi ngờ chồng mình thì thọt với một người phụ nữ khác.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thì thọt nơi cửa quyền": Lén lút lui tới, nịnh bợ những nơi có quyền thế để mưu cầu lợi ích cá nhân.
- Hắn ta chẳng làm được trò trống gì, chỉ giỏi thì thọt nơi cửa quyền.
- "ăn nói thì thọt": Nói năng một cách nhỏ nhẹ, lén lút, thiếu sự thẳng thắn (nghĩa mở rộng, ít dùng).
- Có gì cứ nói toẹt ra, đừng ăn nói thì thọt thế.
Biến thể và từ gần giống
- Thì thụt (động từ, khẩu ngữ): Từ đồng nghĩa hoàn toàn với "thì thọt", cùng một nghĩa và cách dùng.
- Lén lút (tính từ/ phó từ): Có tính chất giấu giếm, không cho người khác biết. "Thì thọt" nhấn mạnh hành động đi lại, lui tới.
- Lấp ló (động từ): Thấp thoáng ẩn hiện, không rõ ràng. Khác với "thì thọt" ở chỗ không nhất thiết hàm ý xấu.
Từ đồng nghĩa
- Lẻn vào lẻn ra: Di chuyển một cách lén lút, vụng trộm.
- Qua lại vụng trộm: Có quan hệ, tiếp xúc một cách giấu giếm.
Thành ngữ liên quan
- Đi thì thọt về thì thụt: Diễn tả một cách sinh động hành động đi lại lén lút, không chính đáng, lúc đi cũng như lúc về đều giấu giếm.
- Cả tháng nay nó cứ đi thì thọt về thì thụt, chẳng biết làm gì.
- đg. (kng.). Như thì thụt.